Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Lâm Đồng

Lâm Đồng hiện có tổng diện tích đất canh tác các loại cây trồng vào khoảng trên 318.000ha với lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sử dụng hàng năm khoảng 6.000 - 8.000 tấn, trong đó diện tích đất trồng rau khoảng trên 47.000 ha (rau họ thập tự 11.500 ha, rau họ cà 9.300 ha, rau loại khác 26.200 ha) tập trung chủ yếu tại Thành phố Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương

Theo kết quả điều tra năm 2012 của Chi cục BVTV Lâm Đồng, việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân sản xuất rau hiện nay đã có nhiều thay đổi và tiến bộ rõ rệt so với những năm trước đây.

Đối với các cơ sở sản xuất rau an toàn (xà lách, cà chua, ớt ngọt, bắp cải, bó xôi, cà rốt),  Chi cục BVTV Lâm Đồng đã tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của 8 cơ sở trên địa bàn các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Tp Đà Lạt với tổng diện tích 20.29ha, kết quả có 5/8 cơ sở thực hiện tốt nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng thuốc BVTV như sử dụng đúng liều lượng, nồng độ, sử dụng đúng cách, đúng lúc, đảm bảo thời gian cách ly. Tuy nhiên  kết quả kiểm tra vẫn còn phát hiện 3 cơ sở gồm Trang trại Lê Công Thôn – Đức Trọng, cơ sở Mai Văn Khẩn – Đà Lạt, HTX Kim Bằng – Đà Lạt vi phạm quy định về việc sử dụng thuốc BVTV không đăng ký sử dụng trên rau (Nokaph 10GR, Appencard super 50FL, Curzate M8 72WP)

Đối với nông dân sản xuất rau truyền thống vẫn còn thể hiện nhiều yếu tố bất cập trong sử dụng thuốc BVTV như : 46% hộ nông dân thường tăng nồng độ sử dụng so với khuyến cáo, 42% hộ phun thuốc khi sâu bệnh gây hại còn ở mức độ thấp, 39% hộ phun thuốc định kỳ không theo kết quả điều tra phân tích hệ sinh thái đồng ruộng, 38% hộ sử dụng thuốc không đăng ký phòng trừ dịch hại trên rau, trong đó có một số loại thuốc thuộc danh mục hạn chế sử dụng như Lannate 40SP, Demon 50EC hoặc thuốc thuộc nhóm độc II không cho phép sử dụng trên rau như Vimoca 20ND, Callous 500EC, Suprathion 40EC, Sago super 10H.

Kết quả điều tra về số lần sử dụng thuốc/vụ: Trung bình có 4,7% nông dân phun < 3 lần/vụ, 25% phun từ 3 -4 lần/vụ, 40,7% nông dân phun từ 5-7 lần/vụ và đặc biệt có 29,7% phun > 7 lần/vụ. Về tình hình hỗn hợp thuốc khi sử dụng: có 67% nông dân hỗn hợp thuốc khi sử dụng trong đó 66,4% hỗn hợp 2 loại/lần phun, 23,7% hỗn hợp 3 loại/lần phun và 9,9% hỗn hợp > 3 loại thuốc/lần phun. Sau khi sử dụng, có khoảng 50% nông dân tiêu hủy bao bì thuốc BVTV rỗng cùng với rác thải sinh hoạt, còn lại thường vứt ngay tại ruộng, chôn xuống đất hoặc đốt, chỉ một số ít nông dân gom lại tại hố xi măng.

Lượng thuốc BVTV nông dân sử dụng để phòng trừ sâu bệnh trên rau năm 2012 khoảng 1800 tấn, trong đó lượng thuốc sử dụng trên rau họ thập tự là 841 tấn/năm, rau họ cà 697 tấn/năm, các loại rau khác 262 tấn/năm. Chủng loại thuốc sử dụng trên rau khá đa dạng và phong phú với 90 loại hoạt chất (142 tên thương phẩm), cụ thể: 43 loại hoạt chất (80 loại thuốc thương phẩm) để phòng trừ các loại sâu hại, 40 hoạt chất (53 loại thuốc thương phẩm) để phòng trừ bệnh hại, riêng thuốc trừ cỏ có 3 hoạt chất (3 loại thuốc thương phẩm), thuốc KTST có 4 hoạt chất (6 loại thuốc thương phẩm).

Để kiểm soát dư lượng thuốc BVTV tồn tại trong nông sản, năm 2012, Chi cục BVTV tiến hành kiểm tra phân tích định tính dư lượng thuốc BVTV trên 4246 mẫu rau quả (cải thảo, parot, hành lá, cà chua, đậu hà lan, ớt ngọt, đậu leo, hành tây, khoai tây, dâu tây, dưa leo), kết quả cho thấy có 202 mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt giới hạn an toàn (cải thảo, parot, hành lá, cà chua, ớt ngọt, đậu leo, hành tây, khoai tây, dâu tây, dưa leo). Kết quả phân tích định lượng 160 mẫu rau các loại có 26 mẫu không an toàn (cải thảo, hành lá, cà chua, ớt ngọt, đậu leo, hành tây, dâu tây).

Trước thực trạng sử dụng thuốc hiện nay của nông dân vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế; Chi cục BVTV Lâm Đồng kiến nghị một số giải pháp nhằm quản lý tình hình sử dụng thuốc trên rau như sau:

- Tập huấn định kỳ hàng năm về chuyên môn và văn bản pháp luật mới cho các quầy hàng để nâng cao nhận thức của người buôn bán thuốc BVTV trong việc tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV đúng quy định.

- Xây dựng các mô hình, điểm trình diễn về quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp nhằm mục đích giảm thiểu lượng thuốc sử dụng không để dư lượng trong nông sản vượt quá giới hạn cho phép.

- Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất nông sản an toàn về dư lượng thuốc BVTV gắn liền với khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao thu nhập và ổn định thị trường tiêu thụ cho người sản xuất sẽ là hướng đi hiệu quả trong việc quản lý dư lượng thuốc BVTV. Cần từng bước quy hoạch, đầu tư nhân rộng các mô hình sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn Vietgap, Global Gap..

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sử dụng thuốc BVTV của nông dân từng vùng để xác định những tồn tại, hạn chế trong tập quán sử dụng thuốc của nông dân, các cơ sở từ đó hướng dẫn nông dân khắc phục có trọng tâm, trọng điểm. Đối với các cơ sở đăng ký sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, nếu kết quả kiểm tra có dư lượng thuốc BVTV vượt quá giới hạn cho phép từ 2 lần trở lên xử phạt hành chính theo quy định.

- Xây dựng các chương trình giám sát dư lượng thuốc BVTV tại các chợ đầu mối, vựa cung cấp rau, các cơ sở sản xuất rau an toàn để cảnh báo cho người sản xuât trong việc đảm bảo quy trình sản xuất, người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm an toàn.

Phòng Kiểm Dịch Pháp Chế